Muốn xác định một trường hợp có được thay đổi chủ hộ hay không, cần căn cứ vào trường hợp thay đổi và quy định cụ thể tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
1. Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định thế nào về thay đổi chủ hộ?
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực.
Theo khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, trong đó có nội dung:
“c) Chủ hộ kinh doanh.”
Như vậy, pháp luật hiện hành đã ghi nhận việc thay đổi chủ hộ kinh doanh là một nội dung đăng ký thay đổi.
Tuy nhiên, không nên chỉ nhìn vào điểm c khoản 1 Điều 100 rồi kết luận rằng:
“Bây giờ hộ kinh doanh được tự do sang tên cho người khác.”
Bởi vì các khoản tiếp theo của Điều 100 mới quy định cụ thể trường hợp và hồ sơ thay đổi chủ hộ kinh doanh.
2. Các trường hợp được thay đổi chủ hộ kinh doanh
Theo Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, việc thay đổi chủ hộ kinh doanh được thực hiện trong các trường hợp sau:
2.1 Thành viên hộ gia đình ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ
Theo khoản 3 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
2.2 Chủ hộ chết, bị tuyên bố đã chết, mất tích hoặc không còn đủ năng lực hành vi“Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh ủy quyền cho một trong các thành viên còn lại làm chủ hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh;
b) Bản sao văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực.”
Theo khoản 4 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập mà chủ hộ kinh doanh:
Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết;
Bị Tòa án tuyên bố mất tích;
Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
Mất năng lực hành vi dân sự;
Có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
thì các thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh theo quy định.
Hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản này, trong đó có Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình và giấy tờ chứng minh tình trạng pháp lý của chủ hộ.
2.3 Hộ kinh doanh có hai thành viên và chủ hộ thuộc trường hợp đặc biệt
Theo khoản 5 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP:
Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ hộ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 100.“Trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên mà thành viên là chủ hộ kinh doanh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh.”
3. Trách nhiệm đăng ký khi có thay đổi chủ hộ
Đồng thời, điểm c khoản 1 Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, trong đó có nội dung:
“c) Chủ hộ kinh doanh.”
Trường hợp 1: Chủ hộ muốn đổi sang một người khác vì muốn “sang tên” hộ kinh doanh
❌ KHÔNG ĐƯỢC hiểu là đương nhiên được sang tên.
Ví dụ: Anh A đang đứng tên hộ kinh doanh và muốn chuyển toàn bộ hộ kinh doanh cho anh B là người khác hộ gia đình.
Việc anh A và anh B thỏa thuận mua bán cửa hàng hoặc tài sản kinh doanh không đồng nghĩa với việc anh A được tự do chuyển tên chủ hộ trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho anh B.
Vì sao?
Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về thay đổi chủ hộ, nhưng việc thay đổi phải thuộc trường hợp pháp luật quy định và có hồ sơ tương ứng. Không thể chỉ dựa vào việc hai bên có thỏa thuận mua bán để mặc nhiên thực hiện thủ tục “sang tên hộ kinh doanh”.
Trong trường hợp này, cần xem xét bản chất giao dịch và phương án phù hợp; nếu người B muốn đứng tên kinh doanh độc lập thì có thể phải thực hiện đăng ký hộ kinh doanh mới thay vì chỉ đổi tên chủ hộ.
Trường hợp 2: Hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký và muốn thay đổi người làm chủ hộ
✅ CÓ THỂ ĐƯỢC.
Ví dụ: Hộ kinh doanh do các thành viên trong hộ gia đình cùng đăng ký. Sau đó các thành viên thống nhất để một thành viên khác làm chủ hộ.
Vì sao?
Pháp luật hiện hành có quy định về việc thay đổi các thông tin liên quan đến thành viên hộ gia đình và chủ hộ kinh doanh. Hồ sơ phải được thực hiện theo đúng trường hợp và yêu cầu về văn bản ủy quyền, giấy tờ liên quan.
Do đó, trường hợp này không nên áp dụng quan điểm cũ rằng “chủ hộ kinh doanh tuyệt đối không được thay đổi”.
Trường hợp 3: Chủ hộ kinh doanh qua đời, gia đình muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh
✅ CÓ THỂ THAY ĐỔI, nhưng phải thực hiện đúng thủ tục.
Ví dụ: Bà A là chủ hộ kinh doanh nhưng qua đời. Gia đình muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh.
Vì sao?
Đây là trường hợp phát sinh sự thay đổi chủ hộ do tình trạng pháp lý của chủ hộ thay đổi. Người có quyền và các thành viên liên quan phải thực hiện hồ sơ theo đúng quy định về thay đổi chủ hộ, đồng thời cung cấp các giấy tờ chứng minh trường hợp phát sinh.
Không thể tự ý để một người khác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của người đã mất mà không thực hiện thủ tục cần thiết.
Song Mỹ – Tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh.